Hiển thị các bài đăng có nhãn cap-24v-gds-vci-gscan. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cap-24v-gds-vci-gscan. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 7 tháng 6, 2016

Một số ký hiệu trên bình nhớt có ý nghĩa gì?

Chọn nhớt phù hợp cho từng loại xe là việc rất quan trọng giúp xe hoạt động với hiệu suất cao nhất cũng như kéo dài tuổi thọ động cơ. Để chọn được loại nhớt phù hợp, bạn bắt buộc phải hiểu các chỉ số và tiêu chí trên chai nhớt. Chỉ số độ nhớt SAE, Phân cấp chất lượng API và Tiêu chuẩn kỹ thuật JASO cho nhớt xe máy là các thông số dầu nhớt cơ bản cần phải biết.

CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT SAE:
Nếu để ý, bạn sẽ thấy trên nhãn các loại nhớt thường có các thông số như 10W30, 20W40… Đây là chỉ số cho chúng ta biết được độ nhớt, hay nói cách khác là độ đặc/loãng của nhớt.
Độ nhớt càng lớn sẽ tương ứng với độ đặc của nhớt càng cao, đồng nghĩa với việc nhớt sẽ chảy chậm qua các khe máy trong quá trình vận hành. Đối với các dòng xe số còn vận hành tốt, bạn nên sử dụng nhớt có độ nhớt 40 để hạn chế ma sát, giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu. Với những loại xe số đã qua quá trình vận hành lâu dài ( khoảng > 40.000km) hoặc động cơ không còn vận hành tốt, bạn nên sử dụng nhớt có độ nhớt 50 để đảm bảo khả năng làm kín các chi tiết máy.
                                                   
SAE là tên gọi viết tắt của Hiệp Hội Kỹ Sư Ngành Ô tô (Society of Automotive Engineers) có trụ sở tại Mỹ. Tổ chức này đề ra tiêu chuẩn đánh giá phân loại dầu nhớt dựa vào độ nhớt.
Độ nhớt có đặc tính thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ càng cao độ nhớt càng giảm, hay nói cách khác khi bị đun nóng dầu sẽ loãng ra.
Chúng ta thường thấy các thông số ví dụ như SAE 10W-40 chẳng hạn. Ý nghĩa các thông số số này như sau:
· Chữ “W” ở đây là viết tắt của chữ “Winter” (mùa đông).
· Theo tiêu chuẩn SAE J300 cho nhớt động cơ thì có 11 cấp độ bao gồm 6 cấp ở nhiệt độ thấp (mùa đông Winter) là 0w5w10w15w20w và 25w tương ứng với nhiệt độ thấp nhất mà nhớt còn bơm được lần lượt là -40, -35, -30, -25, -20, -15 độ C (trạng thái độ độ nhớt của tất cả các loại nhớt là bằng nhau và có giá trị rất cao). Ví dụ nhớt 25w thì nhiệt độ thấp nhất mà nhớt còn bơm lên được là -15 độ C.
· 5 cấp còn lại là 2030405060 tương ứng với độ nhớt động học tối thiểu ở 100 độ C lần lượt là 5.6,9.312.5,16.3,21.9 (Độ nhớt động học được đo qua thời gian để một thể tích chuẩn của dầu nhớt chảy qua một ống chuẩn ở một nhiệt độ chuẩn, thường là 40oC và 100oC. Đơn vị thường dùng là centiStokes cSt = mm2/s).
· Cấp nhớt phía trước chữ “W” thể hiện khả năng hỗ trợ vận hành của dầu nhớt ở điều kiện lạnh (khả năng chống đóng băng của dầu nhớt). Với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam, hầu như chúng ta chỉ cần quan tâm cấp nhớt phía sau chữ W, là chỉ số độ nhớt đo ở nhiệt độ 100oC – gần với nhiệt độ hoạt động của động cơ.
· Dầu nhớt có 2 ký hiệu độ nhớt như ví dụ phía trên là dầu nhớt đa cấp. Đặc điểm của dầu nhớt đa cấp là trong thành phần phụ gia có chứa phụ gia ổn định chỉ số độ nhớt. Phụ gia này là các hợp chất cao phân tử polymer sẽ bung ra khi nhiệt độ tăng để kềm chế sự giảm độ nhớt của dầu. Như ta có thể quan sát trên đồ thị bên dưới; đường màu đỏ thể hiện biến thiên độ nhớt của dầu 30, đường màu xanh thể hiện biến thiên độ nhớt của dầu 10, trong khoảng nhiệt độ từ -20oC đến 100oC. Dầu đa cấp 10W-30 có đường biểu diễn nằm giữa dầu 10 và dầu 30, nghĩa là có độ loãng như dầu 10 ở nhiệt độ -20oC và có độ đặc như dầu 30 ở 100oC.
                                            
CHỈ SỐ CẤP NHỚT API
API – Hiệp Hội Dầu Khí Hoa Kỳ (American Petroleum Institude), sự dụng một hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đơn giản hơn để phân cấp chất lượng dầu nhớt. Chỉ số API cũng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
API được định nghĩa gồm 2 ký tự:
· Ký tự đầu tiên dùng để quy định loại nhiên liệu mà động cơ sử dụng. (C đối với trường hợp động cơ sử dụng dầu diesel hoặc S đối với trường hợp động cơ sử dụng xăng)
· Ký tự thứ hai đại diện cho cấp chất lượng của nhớt, được quy định theo thứ tự bảng chữ cái: A, B, C, D, E….M, N. Càng về sau trong bảng chữ cái thì cấp chất lượng nhớt càng cao.
· Cấp API cao nhất tại thời điểm hiện tại đối với động cơ xăng là cấp SN, được ban hành vào tháng 10 năm 2010
· Lưu ý là từ cấp SM trở đi, các test đều được mô phỏng thử nghiệm trên động cơ xe ô tô chứ không thực nghiệm cho xe máy, nên có thể nói cấp API cao nhất đổi với xe máy là cấp SL. Các cấp SM, SN tuy mới hơn nhưng không được thực nghiệm tối ưu cho xe máy và xe động cơ Xăng.
                                            
                                                   
                                          

Một loại nhớt có API càng cao thì độ biến đổi độ nhớt theo nhiệt độ càng thấp, cùng với đó là khả năng trung hòa cặn bẩn của nhớt cũng tốt hơn. Vì vậy, sử dụng những loại nhớt có API cao sẽ giúp xe bạn được bôi trơn và bảo vệ tốt hơn.
VD: một loại nhớt có độ nhớt (độ đặc) là 50 nhưng có API thấp thì khi hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao, loại nhớt này chỉ còn lại độ nhớt 10. Trong khi một loại nhớt khác có độ nhớt (độ đặc) là 40 nhưng lại có API cao, khi hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao, loại nhớt này vẫn duy trì được độ nhớt 20-25.
CHỈ SỐ JASO
Nhật Bản sử dụng một hệ tiêu chuẩn riêng do Hiệp Hội Tiêu Chuẩn Ôtô Nhật Bản (Japanese Automotive Standards Organization) phát hành, được phân cấp dựa theo hệ số ma sát, gồm các loại sau:
– JASO MA và JASO MA2: nhớt dành cho các loại xe số 4 thì.
– JASO MB: dành cho các loại xe tay ga.
– JASO FC và JASO FD: dành cho xe số 2 thì.
                                            
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHI TIẾT:
Ngoài các chỉ số phân cấp chất lượng như đã nêu ở trên. Trên bao bì chai nhớt còn ghi rõ các thông số kỹ thuật của dầu nhớt. Đây là các thông số kỹ thuật chuyên ngành và là cơ sở để phân loại dầu nhớt thành các cấp chất lượng như đã nêu ở trên.
Ý nghĩa một số thông số kỹ thuật chính của dầu nhớt như sau:
– Màu sắc – mô tả cảm quan màu sắc dầu nhớt, quan sát bằng mắt thường
– Tỷ trọng riêng đo ở 20 oC (Density), chỉ độ nặng so với so với nước.
– Độ nhớt động học đo ở 40oC (Vicosity), tính bằng đơn vị cSt, đo bằng phương pháp kiểm ASTM D455.
                                                      
– Chỉ số thay đổi độ nhớt (Viscosity Index), chỉ sự thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ. Chỉ số càng cao thì độ nhớt càng ít thay đổi theo nhiệt độ: độ nhớt giảm chậm hơn khi nhiệt độ tăng và tăng chậm hơn khi nhiệt độ giảm
– Nhiệt độ đông đặc của nhớt (Pour Point), chỉ nhiệt độ mà dầu nhớt bắt đầu đông đặc (đóng rắn), chỉ số này cho biết điều kiện nhệt độ tối thiểu để dầu nhớt có thể vận hành.
– Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (Flash Point), chỉ nhiệt độ dầu nhớt bắt đầu cháy, chỉ số này cho biết khả năng vận hành của dầu nhớt ở nhiệt độ cao. Nếu nhiệt độ này quá thấp thì nhớt dễ bị bốc cháy, sinh ra nhiều cặn và có thể gây kẹt động cơ. Nhớt cháy cũng gây nên tình trạng thiếu nhớt trong động cơ
– Trị số kiềm tổng (Total Base Number, TBN): Trong xăng, dầu diesel có lưu huỳnh, do đó khi cháy sẽ sinh ra axit gây ăn mòn và rỉ sét động cơ. Do đó các loại dầu nhớt được bổ sung kềm để trung hòa lượng axit này để tránh gây hại cho động cơ. Thông thường thì nhớt dành cho động cơ xăng có TBN > 6, nhớt dành cho động cơ diezen có TBN > 8 (mg KOH/kg).
Theo : otosaigon.com
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Hai, 6 tháng 6, 2016

Học tiếng anh chuyên ngành ô tô qua hình ảnh ( phần 18) hệ thống Common rail

Hệ thống Common rail là hệ thống rất quan trọng trong động cơ Diesel,hiểu được hệ thống này các kỹ thuật viên có thể sửa chữa cũng như bảo trì dễ dàng,tuy nhiên,gặp khó khăn trong quá trình đọc hiểu cũng như nghiên cứu tiếng Anh chuyên ngành gây ra cho nhiều anh em nản chí,chính vì lý do đó nên OBD Việt Nam xin gửi đến các anh em đang làm trong ngành phần dịch nghĩa Tiếng anh hệ thống Common Rail
Common Rail Diesel Fuel Systems
High pressure fuel pump: Bơm cao áp
Fuel supply inlet: Cửa nạp
Fuel return: Đường dầu hồi
Fuel metering control valve (solenoid): Bộ điều khiển van phun
High pressure fuel outletVan cao áp
Gear type transfer pumpBánh răng bơm
Pressure valve: Van áp suất
Suction valve: Van hút
Polygon ring: Vòng con lăn
Pump shaft with eccentric cam: Trục truyền động
Sơ đồ hệ thống phun Common Rail
High pressure pimp CP1: Bom cao áp
Rail pressure sensor:  Cảm biến áp suất
Common rail: Common rail tích trữ và điều áp nhiên liệu (hay awscquy thủy lực)
Injector: Vòi phun
Other sensors: Các cảm biến
Accelerator pedal: Chân ga
Control unit: Bộ điều khiển
Other actuators: Các bộ điều khiển van
Prefilter:  Thùng nhiên liệu
Fuel filter: Lọc nhiên liệu
PCV: Van an toàn.
Các phần trước.
Phần 1 : Động cơ
Phần 11 : Hộp số thường
Phần 12 : Vi sai – Cầu xe
Phần 13 : Hệ thống ABS
Phần 18 : Hệ thống Common Rail

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Năm, 2 tháng 6, 2016

Hướng dẫn cách vệ sinh van ERG như thế nào?

Kể từ những năm 1960, các nhà sản xuất xe đã trang bị Exhaust Gas Recirculation (EGR) van tuần hoàn khí xả,để giảm oxit nitơ (NOX) trong khí thải. Các van EGR truyền lại một lượng nhỏ khí thải vào chu kỳ đốt.Do nhiệt độ cao của khí thải cho phép các khoang đốt nóng lên nhanh chóng.Các loại khí trơ trong khí xã giúp cho giảm nhiệt độ động cơ khi nó đang hoạt động.Cho dù cơ khí hoặc điện tử,van EGRhoạt động mở và đóng để kiểm soát dòng khí. Nếu bị hở, động cơ sẻ nổ rung giật,tại không tải,hay ép ga. Nếu van bị kẹt đóng hoàn toàn,máy nổ lâu sẻ gay ra tiếng gõ,máy luôn hoạt động với nhiệt độ cao nên sẻ giảm tuổi thọ của động cơ. Để xe hoạt động ở ga không tải tốt, hoặc ép ga để vượt mặt hoạt động trơn tru hãy làm sạch van EGR của bạn.
Tháo ống chân không và kiểm tra chặt chẽ cái điểm kết nối(nứt hoặc bị hở), sau đó làm sạch các muội than,dùng các dung dịch vệ sinh xịt rửa nó,làm kín lại các điểm nối ống nếu bị hở.

Nới tất cả các bu lông bắt van EGR đến động cơ. Kiểm tra các miếng đệm lót  dưới cùng của van. Nếu nó không bị sờn hoặc nứt, bạn có thể tái sử dụng nó.

3. Làm sạch ống hồi khí xã về cổ hút. 
Sử dụng dung dịch chuyên dụng và một bàn chải nhỏ lông mịn như một bàn chải sắt, bàn chải đánh răng hoặc ống dẫn bụi để làm sạch các muội than từ ống hồi kim loại  và mặt cản khí trên van.Nếu có quá nhiều muội than xung quanh van EGR, bạn cũng có thể muốn  tiết kiệm thời gian cho mình thì nên thay thế nó bằng một cái mới.
Các ống vào là nơi mà các ống van kết nối với động cơ trong khi van EGR đóng.
5. Cài đặt lại các van EGR. 
Kiểm tra để đảm bảo màn  chân không di chuyển tự do, lắp ráp lại các van EGR.
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79
Nguồn từ: www.obdvietnam.vn

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016

Cách tải phần mềm tra mã lỗi ô tô bằng tiếng việt phiên bản 1.1

Trong quá trình sửa chữa,có rất nhiều khó khăn gặp phải khi biết được mã lỗi nhưng không biết lỗi đó có nghĩa là gì,có nhiều lý do khiến chúng ta không thể kết nối internet để tra cứu,do đó,một phần mềm offline là điều cần thiết.Để đáp ứng nhu cầu đó chúng tôi cho ra mắt phần mềm "Tra mã lỗi" phiên bản V1.1 với hơn 20.000 mã lỗi phục vụ quý khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Sáu, 27 tháng 5, 2016

chiếc xe ô tô rẻ nhất thế giới hiện nay


Có bao giờ bạn nghỉ chiếc xe ô tô lại có giá ngang bằng chiếc xe máy Yamaha Exciter thời điểm hiện tại. Sự thật là tại Trung Quốc,mẫu xe Jiangan TT chỉ có giá là 15.8000 Nhân dân tệ,tức xấp xỉ 54 triệu đồng,và được coi là mẫu xe rẻ nhất tại Trung Quốc và trên toàn thế giới !
Sở dĩ chiếc xe này rẻ nhưu vậy vì nó sinh ra để phục vụ những người có thu nhập thấp,bên cạnh đó là công nghệ trang bị trên xe đã lạc hậu,khiến cho nó giá “ bèo” như vậy.
Với dung tích động cơ là 3 xi lanh 0.8 lít được nhập khẩu từ Suzuki Nhật Bản,công suất 36 mã lực và momen xoắn cực đại là 60 Nm tại 3500 vòng/phút,tốc độ tối đa là 120 km/h,xấp xỉ chiếc Exciter tại thị trường Việt Nam,hộp số sàn 4 cấp. Mức tiêu thụ nhiên liệu là xấp xỉ 5 lít / 100km. Tiêu chuẩn khí thải Euro III
Với giá thâp như vậy nhưng chiếc xe vẫn được trang bị điều hòa,cửa kính lên xuống và dây an toàn.
Các hình ảnh khác
Có chiếc này trời mưa đi cũng đỡ nhỉ :D :D :D
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Năm, 19 tháng 5, 2016

Những khám làm thay đổi công nghệ ô tô

Trải qua gần 200 hình thành và phát triển,ngành sản xuất xe hơi đang là một trong những lĩnh vực phát triển nhất hiện nay với hơn 100 thương hiệu trên khắp thế giới. Với sự phát triển của khoa học công nghệ,chiếc ô tô đang trở nên hiện đại hơn,hãy cùng OBD Việt Nam khám phá những mốc công nghệ đó nhé !

Cùng xem những thông tin thú vị về chiếc xe của bạn nhé
⚽ INFORGRAPHIC : NHỮNG SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ CHIẾC XE CỦA BẠN
⚽ INFORGRAPHIC :  NHỮNG KHU VỰC CẦN LƯU Ý NHIỀU NHẤT KHI BẢO TRÌ XE

⚽ INFORGRAPHIC :  5 BƯỚC KIỂM TRA BÌNH AC QUY XE Ô TÔ
⚽ INFORGRAPHIC :  Ý NGHĨA CỦA ĐÈN BÁO TRÊN TAPLO XE Ô TÔ
⚽ INFORGRAPHIC : NHỮNG MẸO NHỎ GIÚP TIẾT KIỆM NHIÊN LIỆU HƠN VÀO ĐẦU NĂM MỚI 2016. Xem tại đây
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
61/40 Đường 59 P.14, Q.Gò Vấp, TP.HCM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường ) – 0911 140 141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Ba, 17 tháng 5, 2016

Các bộ của chìa khóa thông minh (phần 2)


 1. Các bộ phận chính (Major Components)
Xem xét các chức năng của module điều khiển chìa khóa thông minh SMK:
 1. Kích hoạt ăng ten để tìm kiếm chìa khóa bên trong hoặc bên ngoài xe: LF (Sóng tần số thấp)
 2. Tiếp nhận thông tin chìa khóa thông minh từ ăng ten bên ngoài
 3. Hộp Smart key điều khiển các rơle  (ACC, IGN1, IGN2, Khởi động)
 4.Chức năng chống trộm (Immobilizer): đường truyền tới ECM (module điều khiển động cơ: đường truyền tới ECM (module điều khiển động cơ)
 5.Cảnh báo lỗi của hệ thống chìa khóa thông minh: phát ra âm thanh và hiển thị trên đồng hồ táp lô
 6. Điều khiển các đèn chỉ thị trên nút khởi động: Nothing , Amber, Blue LED
 7.SMK có thể nhận biết chìa khóa trong phạm vi của ăng ten: khoảng 1m
1.2. Ăng ten - Antenna
Tìm kiếm Smart key bên trong xe
  • Tìm kiếm Smart key bên ngoài xe
   Hệ thống bao gồm 4 ăng ten, chức năng được mô tả như sau:
  -  Ăng ten bên trong xe: 2 trong 4 cái và chúng có nhiệm vụ tìm kiếm chìa khóa bên trong xe, dùng để khởi động động cơ (1 cái dưới hộc đồ - yên ngựa sau),             cài  còn lại nằm ở sàn xe đằng sau ghế sau.
   Khi chìa khóa thông minh được tìm kiếm bên trong, và nó đáp ứng yêu cầu cho việc tìm kiếm, Hộp SMK tìm chìa khóa bằng việc kích hoạt ăng ten bên trong             xe ->Thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị nhận tín hiệu tích hợp bên trong hộp SMK-> Hộp Smart key xác nhận nếu thông tin chìa khóa đúng -> Di chuyển           đến vị trí IGN hoặc Khởi động động cơ.
     Ăng ten cửa: Tìm kiếm chìa khóa ở bên ngoài xe
     Khi nhấn công tắc thụ động, hộp SMK kích hoạt ăng ten cửa để tìm kiếm chìa khóa gần tay nắm mở cửa -> Sau đó, thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị             nhận tín hiệu tích hợp bên trong hộp SMK -> Nếu thông tin chìa khóa đúng, hộp SMK sẽ truyền lệnh lock/unlock đến hộp BCM thông qua mạng CAN Body ->             BCM kích hoạt rơle Lock/Unlock.
     - Ăng ten ở cản sau: Tìm kiếm chìa khóa bên ngoài xe (cửa hậu)
     Quá trình hoạt động: Nhấn công tắc mở cửa hậu -> Ăng ten cửa hậu sẽ hoạt động -> Chìa On -> Thông tin chìa khóa được gởi tới thiết bị nhận tín hiệu tích              hợp bên trong hộp SMK -> Nếu đúng, dữ liệu sẽ được truyền đến hộp BCM thông qua mạng CAN Body -> BCM hoạt động điều khiển solenoid mở cửa.
1.3. Khóa cột lái điện (ESCL: Electrical Steering Column Lock)
     Đường truyền ESCL: Giao tiếp giữa hộp SMK và ESCL với thông tin về tình trạng từ cảm biến Hall và yêu cầu hoặc phản hồi của việc khóa/mở khóa.
Chức năng của ESCL:
     Cột lái được khóa và mở khóa thông qua mô tơ điện khi thỏa mãn các điều kiện đưa ra.
     Cấu tạo bên trong ESCL bao gồm: Mô tơ điện, công tắc Khóa/mở khóa ESCL, và cảm biến Hall
      ESCL liên kết với hộp SMK cũng như các hộp điều khiển khác
      Lệnh của hộp SMK được tiến hành như sau: Mô tơ điện được kích hoạt, cột lái được khóa hoặc mở khóa, và dữ liệu lock/ unlock được truyền đến hộp SMK
      Tín hiệu kết nối tới hộp SMK và ESCL là như sau:
  1. Nguồn: Nguồn được cung cấp từ SMK khi mô tơ cần được kích hoạt cho việc khóa/mở khóa. Hiện tượng này chỉ xảy ra khi mô tơ điện được kích hoạt, nghĩa là thời gian cung cấp nguồn rất ngắn.
  2. Mát: Khi mô tơ điện cần được khởi động, theo đó kích hoạt khóa/mở khóa cột lái, nguồn và mát cung cấp đồng thời cùng một lúc từ hộp SMK, đồng thời tín hiệu này cũng được điều khiển cùng lúc trong thời gian rất ngắn.
  3. ESCL Enable: Tín hiệu Enable được gởi từ hộp SMK tới ESCL để kích hoạt mô tơ điện. Lệnh hoạt động khóa/mở khóa cột lái tùy thuộc theo tín hiệu này.
  4. ESCL Unlock Switch: Sau khi mô tơ ESCL hoạt động, công tắc vị trí sẽ bị thay đổi trạng thái,
  5. Serial Communication Line: Nó là đường truyền dẫn phân cung cấp trạng thái ESCL được xác định bởi 2 cảm biến Hall và lệnh khóa/mở khóa giữa ESCL và SMK.
          Tóm tắt lại, Điều kiện nhả ESCL -> Hộp SMK kiểm tra tình trạng của ESCL thông qua Serial Communication -> Hộp SMK dẫn tín hiệu ESCL Enable tới ESCL -          > ESCL nhận nguồn và mát từ hộp SMK để khởi động mô tơ ESCL -> Mô tơ ESCL khởi động -> ESCL tính toán vị trí của nó bằng cảm biến Hall -> Nó gởi tình           trạng mở khóa tới hộp SMK thông qua công tắc khóa/mở khóa -> Khi nó chuyển sang trạng thái mở khóa, hộp SMK cho khởi động động cơ. Khi tất cả quá               trình này gặp lỗi hoạt động, động cơ không khởi động được.
1.4. Nút khởi động – SSB: Start Stop Botton
Chức năng:
    SSB hoạt động với chức năng như hộp giữ chìa khóa được áp dụng cho chế độ Khởi động Limp home. Thêm vào đó, tín hiệu 1 và 2 cho quá trình kích hoạt             12v từ hộp SMK. Khi ấn công tác, tín hiệu tiếp mát và sau đó hộp SMK ghi nhận đó là tình trạng công tắc ON.
    An toàn khi có lỗi:
    Khi 1 trong 2 tín hiệu này bị lỗi: Ấn nút khởi động 2 lần
    Trường hợp cả 2 tín hiệu này bị lỗi: không thể khởi động động cơ
    Vị trí khóa điện:Bảng dưới đây mô ta vị trí của khóa điên tùy thuộc vào vị trí cần đi số trong hệ thống SMK.
    Đầu tiên, yêu cầu cho việc khởi động động cơ như sau khi hệ thống trong điều kiện hoạt động bình thường.
  - Cần số tại vị trí N hoặc P (chính xác là N,P là vị trí của công tắc đi số nằm trên hộp số)
  -  Công tắc chân phanh ON (Bàn đạp phanh được ấn)
     Chú ý răng: Công tắc số nằm trên hộp số cần được sử dụng chỉ để xác định chế độ Nguồn khi SSB được ấn. Nhưng nếu vị trí P của công tắc này không nhận            được nguồn không tắc được về OFF
     Tín hiệu 1 & 2 của SSB ON
      Khóa điện không thể chuyển về vị trí OFF cho đến khi cần số đang ở P. Ngoài điều kiện trên, khi ấn SSB, vị trí khóa điện sẽ thay đổi lần lượt theo thứ tự: ACC         -> IG On -> ACC và cứ lặp đi lặp lạ
          Các bạn có thể xem thêm phần 1 tại đây :
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79