Hiển thị các bài đăng có nhãn camera noi soi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn camera noi soi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 7 tháng 6, 2016

Một số ký hiệu trên bình nhớt có ý nghĩa gì?

Chọn nhớt phù hợp cho từng loại xe là việc rất quan trọng giúp xe hoạt động với hiệu suất cao nhất cũng như kéo dài tuổi thọ động cơ. Để chọn được loại nhớt phù hợp, bạn bắt buộc phải hiểu các chỉ số và tiêu chí trên chai nhớt. Chỉ số độ nhớt SAE, Phân cấp chất lượng API và Tiêu chuẩn kỹ thuật JASO cho nhớt xe máy là các thông số dầu nhớt cơ bản cần phải biết.

CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT SAE:
Nếu để ý, bạn sẽ thấy trên nhãn các loại nhớt thường có các thông số như 10W30, 20W40… Đây là chỉ số cho chúng ta biết được độ nhớt, hay nói cách khác là độ đặc/loãng của nhớt.
Độ nhớt càng lớn sẽ tương ứng với độ đặc của nhớt càng cao, đồng nghĩa với việc nhớt sẽ chảy chậm qua các khe máy trong quá trình vận hành. Đối với các dòng xe số còn vận hành tốt, bạn nên sử dụng nhớt có độ nhớt 40 để hạn chế ma sát, giảm thiểu tiêu hao nhiên liệu. Với những loại xe số đã qua quá trình vận hành lâu dài ( khoảng > 40.000km) hoặc động cơ không còn vận hành tốt, bạn nên sử dụng nhớt có độ nhớt 50 để đảm bảo khả năng làm kín các chi tiết máy.
                                                   
SAE là tên gọi viết tắt của Hiệp Hội Kỹ Sư Ngành Ô tô (Society of Automotive Engineers) có trụ sở tại Mỹ. Tổ chức này đề ra tiêu chuẩn đánh giá phân loại dầu nhớt dựa vào độ nhớt.
Độ nhớt có đặc tính thay đổi theo nhiệt độ, nhiệt độ càng cao độ nhớt càng giảm, hay nói cách khác khi bị đun nóng dầu sẽ loãng ra.
Chúng ta thường thấy các thông số ví dụ như SAE 10W-40 chẳng hạn. Ý nghĩa các thông số số này như sau:
· Chữ “W” ở đây là viết tắt của chữ “Winter” (mùa đông).
· Theo tiêu chuẩn SAE J300 cho nhớt động cơ thì có 11 cấp độ bao gồm 6 cấp ở nhiệt độ thấp (mùa đông Winter) là 0w5w10w15w20w và 25w tương ứng với nhiệt độ thấp nhất mà nhớt còn bơm được lần lượt là -40, -35, -30, -25, -20, -15 độ C (trạng thái độ độ nhớt của tất cả các loại nhớt là bằng nhau và có giá trị rất cao). Ví dụ nhớt 25w thì nhiệt độ thấp nhất mà nhớt còn bơm lên được là -15 độ C.
· 5 cấp còn lại là 2030405060 tương ứng với độ nhớt động học tối thiểu ở 100 độ C lần lượt là 5.6,9.312.5,16.3,21.9 (Độ nhớt động học được đo qua thời gian để một thể tích chuẩn của dầu nhớt chảy qua một ống chuẩn ở một nhiệt độ chuẩn, thường là 40oC và 100oC. Đơn vị thường dùng là centiStokes cSt = mm2/s).
· Cấp nhớt phía trước chữ “W” thể hiện khả năng hỗ trợ vận hành của dầu nhớt ở điều kiện lạnh (khả năng chống đóng băng của dầu nhớt). Với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam, hầu như chúng ta chỉ cần quan tâm cấp nhớt phía sau chữ W, là chỉ số độ nhớt đo ở nhiệt độ 100oC – gần với nhiệt độ hoạt động của động cơ.
· Dầu nhớt có 2 ký hiệu độ nhớt như ví dụ phía trên là dầu nhớt đa cấp. Đặc điểm của dầu nhớt đa cấp là trong thành phần phụ gia có chứa phụ gia ổn định chỉ số độ nhớt. Phụ gia này là các hợp chất cao phân tử polymer sẽ bung ra khi nhiệt độ tăng để kềm chế sự giảm độ nhớt của dầu. Như ta có thể quan sát trên đồ thị bên dưới; đường màu đỏ thể hiện biến thiên độ nhớt của dầu 30, đường màu xanh thể hiện biến thiên độ nhớt của dầu 10, trong khoảng nhiệt độ từ -20oC đến 100oC. Dầu đa cấp 10W-30 có đường biểu diễn nằm giữa dầu 10 và dầu 30, nghĩa là có độ loãng như dầu 10 ở nhiệt độ -20oC và có độ đặc như dầu 30 ở 100oC.
                                            
CHỈ SỐ CẤP NHỚT API
API – Hiệp Hội Dầu Khí Hoa Kỳ (American Petroleum Institude), sự dụng một hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đơn giản hơn để phân cấp chất lượng dầu nhớt. Chỉ số API cũng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
API được định nghĩa gồm 2 ký tự:
· Ký tự đầu tiên dùng để quy định loại nhiên liệu mà động cơ sử dụng. (C đối với trường hợp động cơ sử dụng dầu diesel hoặc S đối với trường hợp động cơ sử dụng xăng)
· Ký tự thứ hai đại diện cho cấp chất lượng của nhớt, được quy định theo thứ tự bảng chữ cái: A, B, C, D, E….M, N. Càng về sau trong bảng chữ cái thì cấp chất lượng nhớt càng cao.
· Cấp API cao nhất tại thời điểm hiện tại đối với động cơ xăng là cấp SN, được ban hành vào tháng 10 năm 2010
· Lưu ý là từ cấp SM trở đi, các test đều được mô phỏng thử nghiệm trên động cơ xe ô tô chứ không thực nghiệm cho xe máy, nên có thể nói cấp API cao nhất đổi với xe máy là cấp SL. Các cấp SM, SN tuy mới hơn nhưng không được thực nghiệm tối ưu cho xe máy và xe động cơ Xăng.
                                            
                                                   
                                          

Một loại nhớt có API càng cao thì độ biến đổi độ nhớt theo nhiệt độ càng thấp, cùng với đó là khả năng trung hòa cặn bẩn của nhớt cũng tốt hơn. Vì vậy, sử dụng những loại nhớt có API cao sẽ giúp xe bạn được bôi trơn và bảo vệ tốt hơn.
VD: một loại nhớt có độ nhớt (độ đặc) là 50 nhưng có API thấp thì khi hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao, loại nhớt này chỉ còn lại độ nhớt 10. Trong khi một loại nhớt khác có độ nhớt (độ đặc) là 40 nhưng lại có API cao, khi hoạt động trong môi trường nhiệt độ cao, loại nhớt này vẫn duy trì được độ nhớt 20-25.
CHỈ SỐ JASO
Nhật Bản sử dụng một hệ tiêu chuẩn riêng do Hiệp Hội Tiêu Chuẩn Ôtô Nhật Bản (Japanese Automotive Standards Organization) phát hành, được phân cấp dựa theo hệ số ma sát, gồm các loại sau:
– JASO MA và JASO MA2: nhớt dành cho các loại xe số 4 thì.
– JASO MB: dành cho các loại xe tay ga.
– JASO FC và JASO FD: dành cho xe số 2 thì.
                                            
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHI TIẾT:
Ngoài các chỉ số phân cấp chất lượng như đã nêu ở trên. Trên bao bì chai nhớt còn ghi rõ các thông số kỹ thuật của dầu nhớt. Đây là các thông số kỹ thuật chuyên ngành và là cơ sở để phân loại dầu nhớt thành các cấp chất lượng như đã nêu ở trên.
Ý nghĩa một số thông số kỹ thuật chính của dầu nhớt như sau:
– Màu sắc – mô tả cảm quan màu sắc dầu nhớt, quan sát bằng mắt thường
– Tỷ trọng riêng đo ở 20 oC (Density), chỉ độ nặng so với so với nước.
– Độ nhớt động học đo ở 40oC (Vicosity), tính bằng đơn vị cSt, đo bằng phương pháp kiểm ASTM D455.
                                                      
– Chỉ số thay đổi độ nhớt (Viscosity Index), chỉ sự thay đổi độ nhớt theo nhiệt độ. Chỉ số càng cao thì độ nhớt càng ít thay đổi theo nhiệt độ: độ nhớt giảm chậm hơn khi nhiệt độ tăng và tăng chậm hơn khi nhiệt độ giảm
– Nhiệt độ đông đặc của nhớt (Pour Point), chỉ nhiệt độ mà dầu nhớt bắt đầu đông đặc (đóng rắn), chỉ số này cho biết điều kiện nhệt độ tối thiểu để dầu nhớt có thể vận hành.
– Nhiệt độ chớp cháy cốc hở (Flash Point), chỉ nhiệt độ dầu nhớt bắt đầu cháy, chỉ số này cho biết khả năng vận hành của dầu nhớt ở nhiệt độ cao. Nếu nhiệt độ này quá thấp thì nhớt dễ bị bốc cháy, sinh ra nhiều cặn và có thể gây kẹt động cơ. Nhớt cháy cũng gây nên tình trạng thiếu nhớt trong động cơ
– Trị số kiềm tổng (Total Base Number, TBN): Trong xăng, dầu diesel có lưu huỳnh, do đó khi cháy sẽ sinh ra axit gây ăn mòn và rỉ sét động cơ. Do đó các loại dầu nhớt được bổ sung kềm để trung hòa lượng axit này để tránh gây hại cho động cơ. Thông thường thì nhớt dành cho động cơ xăng có TBN > 6, nhớt dành cho động cơ diezen có TBN > 8 (mg KOH/kg).
Theo : otosaigon.com
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2016

Từ điển tra cứu kỹ thuật ô tô V1.01

Đây là phiên bản được cập nhật bao gồm 50.000 từ vựng song ngữ  ,cụm từ kỹ thuật chuyên ngành , các thuật ngữ thông dụng :
1. Từ điển Anh - Việt
2. Từ Điển Việt - Anh
3. Từ điển thuật ngữ thông dụng
4. Từ điển cá nhân
Thế mạnh hiện nay của OBDVietnam Dictionary v1.01 :
- Nguời dùng có thể tự thêm từ 
- Tuơng thích với Window xp, 7,8 Cả 32 và 64 bit
- Update online liên tục mà không cần phải cài đặt lại phần mềm
- Tra cứu dễ dàng thông qua chức năng gợi ý
- Có rất nhiều Video , hình ảnh minh họa sinh động
- Có thể đọc từ với nhiều tốc độ khác nhau 
Chúng tôi nghiêm cấm mọi hành vi thương mại hóa phần mềm này.
Chúng tối cám ơn các thành viên diễn đàn www.oto-hui.com đã chia sẽ các tư liệu để hoàn thiện từ điển này.
Trong phần mềm,chúng tôi có sử dụng các tài liệu của các đồng nghiệp như :
- Phần mềmTừ điển kỹ thuật ô tô của Thầy GS.TS Đỗ Văn Dũng (Hiệu truởng truờng Đại học SPKT TPHCM)
- Bách khoa toàn thư Wikipedia 
- PGS .TS Nguyễn Văn Phụng 
- Thầy Hoàng Ngọc Dương (Giảng viên trường DHCN TP.HCM)
- AnhNguyễn Đắc Tình (Công ty Công nghệ Phần mềm Châu Á - Asia Solfwave)
- Và các cộng sự công ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Ô tô Việt nam.
Mọi chi tiết về phần mềm,vui lòng gửi về : service@obdvietnam.com                          
Link tải về trực tiếp :
Xin chân thành cám ơn !
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Cách tải phần mềm tra mã lỗi ô tô bằng tiếng việt phiên bản 1.1

Trong quá trình sửa chữa,có rất nhiều khó khăn gặp phải khi biết được mã lỗi nhưng không biết lỗi đó có nghĩa là gì,có nhiều lý do khiến chúng ta không thể kết nối internet để tra cứu,do đó,một phần mềm offline là điều cần thiết.Để đáp ứng nhu cầu đó chúng tôi cho ra mắt phần mềm "Tra mã lỗi" phiên bản V1.1 với hơn 20.000 mã lỗi phục vụ quý khách hàng

CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Sáu, 27 tháng 5, 2016

Máy đọc lỗi ô tô G-SCAN 2 trên xe toyota Camry


Bước 1: Chọn dòng xe .
Bước 2:Lựa chọn xe.
- International:Quốc tế.
- Japan Domestic:Nhật bản.
Bước 3:Chọn loại cổng kết nối .
Bước 4:Chọn “OK”.
Bước 5:Chọn hệ thống kiểm tra.
Bước 6:Chọn chức năng phân tích mã lỗi DTC.
  1. Phân tích mã lỗi chẩn đoán DTC .
  2. Phân tích dữ liệu .
  3. Ghi dữ liệu động .
  4. Kiểm tra cơ cấu chấp hành .
  5. Chức năng đặc biệt .
Bước 7:Chọn chức năng phân tích dữ liệu.
Bước 8:Chọn chức năng kiểm tra cơ cấu chấp hành .

Bước 10:Chọn chức năng đặc biệt.

Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Năm, 26 tháng 5, 2016

Hướng dẫn máy chẩn đoán autel Maxisys MS906 test ISUZU

Đầu tiên kết nối thiết bị  với xe qua cổng kết nối OBDII >bật chìa khóa ON
Bước 1:Chọn phần chẩn đoán “Diagnostics”.
Bước 2:Chọn chức năng chẩn đoán động cơ“Eobd C3”
Bước 4:Vào menu chẩn đoán chọn(1).
(1)DTC &FFD:Mã lỗi chẩn đoán sự cố.
(2)I/M Readiness:I/M Readiness.
(3)Live Data:Dữ liệu động.
(4)On-board Monitor:Màn hình On-board.
(6)Vehicle info:Thông tin xe.
(7) Vehiclestatus:Trạng thái xe.
Bảng mã lỗi
Bước 5:Vào chức năng xem dữ liệu động“Live data”
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Tư, 25 tháng 5, 2016

3 Điều cần biết khi sử dụng máy chẩn đoán ô tô


        
Một trong những cách tốt nhất để chăm sóc chiếc xe của bạn là sử dụng máy đọc lỗi tự động. Chiếc máy này có thể giúp bạn nhiều cách khác nhau mà không có bất cứ sự nghi ngờ nào về độ chính xác của nó. Nó có thể hỗ trợ bạn kiểm tra trạng thái trên xe. Hơn nữa, nó có thể giúp bạn bớt căng thẳng về những thứ đang sẽ xảy ra đối với xe. Tuy nhiên,không phải ai trong số chúng ta biết cách làm thế nào dùng hết khả năng của nó. Đó là lý do tại sao chúng tôi viết bài viết này để giúp bạn sử dụng nó một cách hiệu quả nhất.

Điều đầu tiên,bạn cần có riêng một chiếc máy đọc lỗi. Theo ý kiến của tôi,bạn nên sử dụng máy đọc lỗi OBD 2 bởi vì nó có thể sử dụng trên các dòng xe hơi hiện đại ngày nay. Có chiếc máy trong tay,hãy bắt đầu nào.
1.Am hiểu hệ thống
Điều đầu tiên bạn cần là biết cái hoạt động của máy đọc lỗi trên xe như thế nào. Cổng OBD 2 là một hệ thống phức tạp với rất nhiều phần được thiết kế để làm việc cùng với nhau  để đảm bảo rằng chiếc xe của bạn và chiếc máy có thể tương tác với nhau. Tuy nhiên,bởi vì tất cả các phần trên chiếc xe rất phức tạp,do đó nếu có bất cứ các vấn đề trục trặc,thậm chí là nhỏ nhất,cũng có thể làm cho cả hệ thống bị hỏng và rất khó để sửa nếu bạn chỉ làm tất cả bằng tay. Đây là lý do tại sao bạn cần chiếc máy đọc lỗi cho chiếc xe của bạn. Máy đọc lỗi được thiết kế đặc biệt để phân tích tất cả hệ thống từ nhỏ nhất đến lớn nhất,từ các bộ phận nhỏ đến các bộ phận lớn hơn của chiếc xe,sau đó nó sẽ đưa ra kết quả chi tiết nhất có thể,do đó bạn có thể sửa chữa mà không gặp nhiều vấn đề khác.
2.Học cách đọc CODE.
Đây là điều tốt cho xe của bạn bởi vì không có bất cứ cảnh báo nào khi xe bạn vẫn hoạt động tốt. Tuy nhiên,tất cả sẽ thay đổi khi có điều j đó bị lỗi. Sau khi quét,máy đọc lỗi sẽ đưa ra đoạn mã ( CODE ) hoặc một danh sách mã để thông báo cho bạn biết một trong những khu vực trên xe cần kiểm tra. Tuy nhiên,nếu bạn không biết bất cứ kiến thức về CODE,nó có thể dẫn đến một số khó khăn khi không hiểu rõ máy bạn đang muốn mô tả điều gì và bạn sẽ không biết cần làm j với chiếc xe của bạn.
Đó là lý do tại sao khi bạn sở hữu một máy đọc lỗi như vậy,điều tốt nhất là bạn nên làm việc với kiến thức mình đang có. Bạn có thể luôn luôn tìm code trong cuốn sách hướng dẫn cũng như trên internet và bạn nên cố gắng hết sức mình để học nó bằng cả trái tim bởi vì nó sẽ giúp bạn một phần trong thời gian bạn sử dụng xe hơi cũng như trong tương lai khi bạn sở hữu một chiếc xe khác.
Máy quét lỗi có thể làm nhiều hơn nữachứ không phải mỗi quét lỗi xe ô tô. Nó có thể ghi lại các khu vực bị trục trặc trên xe trong bộ nhớ. Khi muốn tìm hiểu chi tiết hơn,máy đọc lỗi sẽ bắt đầu đưa ra áp suất nước cũng như áp suất không khí trong xe cũng như các thông tin khác nữa mà bạn cần,với mỗi thông tin đó,đánh dấu nó để bạn có thể sử dụng cũng như tra cứu dễ dàng sau này.
Trên đây là một số hướng dẫn để làm sao sử dụng máy quét lỗi OBD 2. Thiết bị này dễ sử dụng cũng như vận hành,đó là lý do tại sao nó là thứ tốt nhất bạn nên có cho mỗi chuyến đi của mình để đảm bảo khi lái xe,sẽ không có bất cứ vấn đề j xả ra.
Nguồn : http://www.shotsfired.us/
Mọi chi tiết xin gửi về
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường )
Biên soạn : 0911.140.141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Năm, 21 tháng 4, 2016

Hướng dẫn thay đổi command logo trên dòng xe MERCEDES

Bạn có biết bạn có thể thay đổi Command Logo mỗi khi bạn mở Radio. Để có thể làm được điều này, chỉ đơn giản cần một vài bước nhỏ sau đây:
Bước 1: Bật chìa khóa ở vị trí ON (nấc 2), ở nấc này sẽ cho phép hệ thống Radio hoạt động
Bước 2: Nhấn phím 5, giữ khoảng 1 giây.
Bước 3. Nhấn phím 3 trong khi vẫn giữ phím 5
Bước 4: Nhấn phím 7 trong khi vẫn giữ phím 3 và phím 5, và đợi khoảng 5 giây.
Bước 5: Đến đây bạn sẽ thấy hiện lên những file logo của hệ thống, chọn một  logo mà bạn mong muốn bằng cách sử dụng các phím mũi tên lên xuông
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường ) – 0911 140 141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79

Thứ Ba, 19 tháng 4, 2016

Hướng dẫn sử dụng máy chẩn đoán đa năng Autel Maxisys MS906 chẩn đoán lỗi xe Chervrolet vivant.

Autel MaxiSys MS906 là phân khúc sản phẩm mới của Autel Company với những tính năng vượt trội, bản nâng cấp thay thế cho dòng máy chẩn đoán DS708 nổi tiếng trước đây của Autel.
Trong quá trình sử dụng,bạn có gặp phải những thắc mắc,khó khăn khi gặp phải nhiều từ ngữ Tiếng Anh chuyên ngành ? Bài viết này sẽ giúp các bạn có thể sử dụng dòng máy này trên Chevrolet Vivant.
Đầu tiên kết nối thiết bị  với xe qua cổng kết nối >bật chìa khóa ON
Bước 1.Chọn Phần chẩn đoán Diagnostics.
Bước 2.Chọn vào GM  
Bước 3 .Chọn chế độ xem(xem bằng tay hoặc tự động)
Bước 4. Chọn đời xe
Bước 5. Chọn dòng xe passenger car(Xe du lịch)
Bước 6. Chọn Chevrolet.
Bước 7 .Chọn Kiểu xe
Bước 8.Chọn loại động cơ

Bước 9.Chọn loại xe (xe số sàn)
Bước 10.Chọn tiêu chuẩn Euro II
Bước 11.Chọn chế độ quét .(chế độ quét tất cả ) 
Bảng hiện lỗi các hệ thống
Bước 12 .Chọn 1 hệ thống đọc lỗi  là động cơ.
Bước 13 .Vào Chức năng Trouble codes để đọc và xóa lỗi.  
Chọn
- Chọn Read codes để đọc lỗi
- Bảng lỗi của hệ thống hiện ra.
- Chọn Erase codes để xóa  lỗi

Vd :Xóa lỗi của hệ thống động cơ ta chọn Engine>Yes >Oke.
Bước 14. Chọn chức năng Live data để xem dữ liệu động :
+Các giá trị cảm biến
+Bộ chấp hành
Bước 15 . Kích hoạt các hệ thống relay :quạt ,van khí xả ,đèn báo trục trặc……..

- Reset lại  van không tải IAC khi xe bị òa ga

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CỔ PHẦN OBD VIỆT NAM
Hotline: 0913.92.75.79 ( Mr Cường ) – 0911 140 141 (Mr Lân )
Tel: 08.62.864.999 - 0913.92.75.79